Tổng hợp các thuật ngữ poker phổ biến nhất 2020

Việc nắm được các thuật ngữ poker phổ biến là một trong những cách giúp bạn tăng hiệu quả thắng cược. Cập nhật những thuật ngữ thường được các cao thủ Poker 188Bet sử dụng nhiều nhất hiện nay trong một bàn cược.

Thuật ngữ poker thường dùng nhất

Trò chơi Poker về bản chất là đánh bài, nó được gọi tên khác là xì tố. Trong trò chơi này có dùng 52 bài của bộ bài tiêu chuẩn, mỗi người chơi được chia ngẫu nhiêu các lá bài. Mỗi ván bài được chơi theo vòng cược. Người có bài mạnh nhất là người chiến thắng.

Poker là một trò chơi bài kết hợp giữa cờ bạc, chiến thuật, kinh nghiệm, kỹ năng và vận dụng nhuần nhuyễn các thuật ngữ cá cược.

Tron Poker sẽ có rất nhiều thuật ngữ xuất hiện. Nhưng để liệt kê hết thì không thể. Vì vậy, danh sách các thuật ngữ Poker phổ biến được dùng nhiều nhất dưới đây giúp bạn nắm được nhiều câu từ có trong ván bài. Giúp bạn không bị bỡ ngỡ và trật nhịp khi chơi. cac thuat ngu poker pho bien hinh anh 1

Những thuật ngữ trên bàn Poker nên biết

Trên bàn Poker có sự xuất hiện của nhiều thuật ngữ. Cụ thể:

  • Big Blind là tiền chip mà người chơi thứ 2 được tính từ bên trái Dealer phải đặt trước khi tiến hành chia 1 ván cược mới
  • Small Blind là tiền chip của người chơi đầu tiên bên trái, nhưng nhỏ hơn 1/2 so với Big Blind
  • Button / Dealer: quy ước cách gọi cho người chơi ngồi cuối 
  • Cut off (CO) / Hijack (HJ) / Lojack (LJ): là những người ngồi tiếp theo nhân vật Button
  • UTG (Under The Gun): là cách gọi người ngồi chơi đầu.
  • UTG+1, UTG+2…:  là những người ngồi kế tiếp UTG 

Thuật ngữ dùng trong các lá bài Poker

  • Top pair: tức là đôi lớn nhất có trên mặt bài 
  • Middle Pair là đôi nằm giữa 
  • Bottom pair là đội bài nhỏ nhất 
  • Over Pair là đôi to lớn nhất trong số các là bài trên bàn cược.
  • Flush tức là thùng 
  • Straight: là sảnh
  • Full house / Boat: tức là cù lũ
  • Quad: nghĩa là bài tứ quý
  • Straight flush: thùng trong phá sảnh
  • Big slick: tiếng lóng dùng chung của AK
  • Snow men: tiếng lóng dùng chung của 88
  • Wheel: sảnh A2345.
  • Wheel card: giá trị chung cho các bài nhỏ từ 2-5
  • Broadway: là sảnh AKQJT
  • Broadway card: những lá bài có mức lớn từ A-T
  • Suited connectors: bài 2 lá có cùng chất liền nhau chẳng hạn như ♥3 và ♥7
  • Pocket pair: khi người chơi úp 2 lá bài và tạo thành 1 đôi
  • Deuce: là tiếng lóng của 2
  • Trey: là tiếng lóng của 3
  • Nut: chỉ chung cho các lá bài mạnh nhất
  • Nut straight: sảnh quy mô to nhất
  • Nut flush: thùng mức to nhất (không liên quan đến thùng phá sảnh)
  • Nut full: bài lớn nhất
  • 2nd nut: bài lớn nhì
  • Board: mặt bài trên bàn
  • Play the board: bài có giá trị yếu và không thắng được 5 lá trên bàn
  • Rainbow: tức là các lá đều khác chất và không có đường mua thùng
  • 2-tone: mặt bài có 2 chất và có đường mua thùng
  • Monotone: mặt bài đang đồng chất

cac thuat ngu poker pho bien hinh anh 2

Các thuật ngữ về người tham gia Poker

  • Loose: người chơi đang gặp tình trạng có nhiều bài
  • TAG / LAG: là từ viết tắt của tight aggressive và tắc của loose aggressive
  • Maniac: tức là người chơi điên loạn, mất phương hướng và đáng loạn xạ loại bài
  • Calling station: kiể người chơi cầm bất kì bài nào cũng hô gọi
  • Rock / nit: là người chơi chắc, chơi lâu có nhiều bài khủng trong lượt đi 

Thuật ngữ trong thao tác đánh Poker

  • Flat / Flat call: có chức năng như gọi- call, chỉ theo cược dù trong tay đang có bài mạnh và sẵn ràng raise bất kì khi nào
  • Cold call: Bỏ tiền hay bỏ chip ra để theo cược khi đã có người bet/raise. Chẳng hạn người chơi 1 Bet – người chơi 2 raise và người 3 Call, khi đó gọi người thức 3 là đã cold call
  • Overcall: tức là vẫn call khi có ít nhất 1 người khác đã call
  • Continuation bet / C-bet: chỉ hành động của người chơi nào raise preflop tiếp tục bet trên flop
  • Barrel: tức là chỉ những hành động mà người bet trên flop tiếp tục bet ở turn hoặc river.
  • Double barrel / 2 bullets: tức là bet 2 vòng
  • Triple barrel / 3 bullets: tức là bet đủ 3 vòng
  • Float: call nhằm mục đích để bluff trong vòng sau
  • Steal: tức là người chơi muốn cướp bài
  • Resteal: cướp lại của người đang đi cướp
  • Back raise: call nhưng rồi khi thấy bị người đằng sau raise thì lại tiếp tục reraise
  • Squeeze: nghĩa là hành động raise nhưng khi trước đó đã từng có một người bet. Cũng như ít nhất 1 người call
  • Isolate: cô lập với 1 người chơi bằng cách raise đuổi hết tất cả người khác
  • Muck: tức là fold
  • Draw: đang trong tình trạng chờ hay mua bán
  • Flush draw, straight draw: tức là bài mua thùng hay mua sảnh. Bạn đang có 4 lá bài đồng chất, khi có thêm 1 lá bài đồng chất lần nữa, bạn có ngay cái thùng. Ví dụ Hand : A♦ 7♦ và Flop J♦ hay 10♦, 2♠
  • Monster draw / Combo draw: bài được mua với nhiều đường. Chẳng hạn vừa mua thùng cũng vừa mua sảnh. Hoặc vừa mua thùng và vừa có đôi, vv…
  • Draw dead / dead: tức là không có đường mua và ra bất kì con gì cũng thua
  • Semi bluff: tức là vừa mua bán những cũng vừa đánh
  • Out: là tên gọi của đường mua
  • Backdoor / Runner runner: là đường mua bắt đầu có ở turn
  • Odds / pot odds: nói về tỉ lệ giữa mua bán
  • Sandbag / Slow play: đặt bẫy cùng với bài mạnh
  • Bluff catch: tức là bắt bluff
  • Induce bluff: tỏ ra yếu hơn để mục đích chính là dụ đối thủ bluff
  • Tank: tức là ngồi suy nghĩ rất lâu
  • Suck out: bài yếu hơn hẳn so với đối thủ. Nhưng lại may mắn hơn với kết quả thắng khi mua ra. Thường thì sẽ ra sau khi 2 bên đã all in

Các thuật ngữ khác trong bài Poker 

  • Full ring: trong bàn chơi poker đang có tất cả 10 chỗ với tối đa là 10 người. Gọi tắt là đủ bàn 
  • Short handed: số người chơi trong 1 bàn rất ít, thường số lượng dưới 5
  • Multiway: tức là pot đông người
  • Heads up: tức là 1 đánh 1
  • Street: tức là vòng đấu, chẳng hạn như preflop / flop / turn  hay river
  • Equity: là tỷ lệ ăn
  • Fold equity: tức là khả năng % đối thủ fold.
  • Show down: là khi kết thúc ván các bên đều mở bài xem ai ăn
  • Stakes: mức độ cược khác nhau chẳng hạn stakes từ 10k/20k VND
  • Stack: tức là chồng chip
  • Tilt: là mất bình tĩnh và gặp vấn đề tâm lý
  • Range: là khoảng của bài
  • Dominate: tức là chơi đè bài
  • Live card: lá bài này không bị trùng cùng với các bài đối thủ 
  • Represent / rep: là sự thể hiện người chơi đang cầm bài đó. Chẳng hạn như các mặt bài 8♥︎ hay 7♠︎ và 6♦︎, 5♣︎. Khi bạn raise và có thể nói người chơi đang rep cầm con 9
  • Scare card: tức là lá bài gây sợ. Chẳng hạn bạn cầm bài K♣︎ Q♣︎ trên mặt là Q♠︎8♦︎7♦︎, thì lúc này A♣︎ hay 9♦︎ . Đây đều là tất cả scare card ở turn. 
  • Committed hay Pot committed: đã  đặt vào quá nhiều tiền, nhưng buộc phải vào hết
  • Rake: tức là phần tiền của nhà cái lấy của người tham gia cho mỗi ván hay mỗi tournament
  • Tell: với nét mặt và cử chỉ hay điệu bộ đến lời nói… đều đang biểu lộ sức mạn của các bài đang có 
  • Chop / split: tức là chia tiền
  • Counterfeit: là huỷ bài. Giả sử bạn đag cầm bài 4♣︎4♦︎ nhưng đã chia ra các lá bài khác là 9♦︎ 9♣︎ 8♣︎ 8♥︎ 3♦︎

Trên đây là danh sách tổng hợp các thuật ngữ poker phổ biến nhất 2020. Để áp dụng tốt những thuật ngữ này vào trò chơi Poker tại nhà cái Vn88 trực tuyến hãy sử dụng nó thường xuyên.


NÊN XEM: